
Ủy ban Nhân dân thành phố Cam Ranh đã ban hành Quyết định số 1591/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 tại một phần các phường Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc và một phần xã Cam Thành Nam, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
Quy hoạch này được xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, quy hoạch đô thị, và căn cứ các nghị quyết, quyết định quan trọng của Trung ương và tỉnh Khánh Hòa, như Nghị quyết 09-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển tỉnh Khánh Hoà đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, và Quyết định số 318/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Phạm vi ranh giới và diện tích:
Vị trí: Thuộc phường Cam Nghĩa, phường Cam Phúc Bắc và một phần xã Cam Thành Nam, thành phố Cam Ranh.
Quy mô diện tích lập quy hoạch: 2.431,02 ha, trong đó:
Diện tích đất liền (Khu 3): 2.176,51 ha.
Diện tích mặt nước (mở rộng để khớp nối, không áp dụng chỉ tiêu quy hoạch): khoảng 254,51 ha.
Tính chất khu vực quy hoạch:
Khu vực này được định hướng phát triển với các vai trò chính:
Là khu đô thị thương mại – dịch vụ hậu cần gắn với sân bay.
Phát triển thành khu đô thị logistics tổng hợp, hậu cần sân bay, cảng khách quốc tế đường thủy, bến xe.
Là khu vực cửa ngõ phía Bắc của thành phố Cam Ranh, đóng vai trò đô thị du lịch, đón luồng khách quốc tế và nội địa.
Khu vực phát triển dân cư mật độ trung bình và các công trình thương mại dịch vụ.
Phát triển mới đan xen với một số khu vực dân cư hiện hữu, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và kết nối đồng bộ, đặc biệt là với đô thị sân bay Cam Lâm.
| Hạng mục | Đơn vị tính | Chỉ tiêu đạt được (Dài hạn 2045) |
| Dân số dự báo | Người | Khoảng 160.000 |
| Đất đơn vị ở | m2/người | 55,10 |
| Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở | m2/người | 2,61 |
| Tỷ lệ đất giao thông (so với đất xây dựng đô thị) | % | 19,43 |
| Cấp nước sinh hoạt | lít/người/ngày đêm | 180 |
| Cấp điện sinh hoạt (Dài hạn) | W/người | 910 |
| Thoát nước thải (Tỷ lệ) | % chỉ tiêu CN | 100 |
| Chất thải rắn | kg/người/ngày | 1,3 |
Về hạ tầng kỹ thuật:
Giao thông: Tổng diện tích đất quy hoạch bãi đỗ xe khoảng 18,03 ha (đạt bình quân 4,02 m2/người). Quy hoạch mới 01 bến xe tại phường Cam Nghĩa và Cam Phúc Bắc với diện tích 4,44 ha.
Lộ giới các tuyến đường chính: Quốc lộ 1 (30m), đường 6571 (47m), đường Nguyễn Văn Cừ (44m).
Cấp nước: Nguồn từ Nhà máy nước COPAC (dự kiến nâng công suất lên 45.000 m3/ngày), Nhà máy nước Cam Ranh (khoảng 30.000 m3/ngày) và bổ sung từ Nhà máy nước Suối Dầu.
Thoát nước thải: Hệ thống thu gom tách riêng hoàn toàn với nước mưa. Nước thải được thu gom và xử lý tại 03 trạm xử lý nước thải với tổng công suất khoảng 57.000 m3/ngày (SH2, Khu A, Khu B).
Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom và đưa về xử lý tại khu chôn lấp chất thải rắn hiện trạng tại xã Cam Thịnh Đông.
Về tổ chức không gian và kiến trúc:
Trục chính phát triển Đông - Tây là đường 6571.
Trục chính phát triển Bắc - Nam gồm Quốc lộ 1, đường Hoàng Văn Thụ, đường Nguyễn Văn Cừ, đường Lê Duẩn và đường ven biển.
Toàn khu vực nghiên cứu được chia thành 12 đơn vị ở và 2 nhóm nhà ở.
Khu dịch vụ cấp đô thị được quy hoạch với tầng cao tối đa 45 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%.
Khu đất quy hoạch dịch vụ - du lịch có tầng cao tối đa 08 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%.
Tổng diện tích đất lập quy hoạch là 2.431,02 ha.
| Chức năng quy hoạch sử dụng đất | Diện tích quy hoạch dài hạn (ha) | Tỷ lệ (%) |
| Đất xây dựng đô thị | 1.525,83 | 62,77 |
| Nhóm nhà ở | 399,24 | 16,42 |
| Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ | 264,03 | 10,86 |
| Giáo dục | 42,68 | 1,76 |
| Cây xanh sử dụng công cộng | 192,99 | 7,94 |
| Đường giao thông | 296,49 | 12,20 |
| Khu đất nông nghiệp và chức năng khác | 650,68 | 26,77 |
| Quốc phòng | 463,43 | 19,06 |
| Sông, suối, kênh, rạch | 169,43 | 6,97 |
Quyết định này là cơ sở để xác định các dự án đầu tư xây dựng và lập quy hoạch chi tiết. Các phòng ban và UBND các phường/xã liên quan có trách nhiệm:
Tổ chức công bố công khai nội dung quy hoạch và lưu trữ hồ sơ.
Xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch đồng bộ với việc đầu tư hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ thuật.
Triển khai cắm mốc giới đồ án điều chỉnh quy hoạch.
Đảm bảo nguồn lực thực hiện quy hoạch, ưu tiên tập trung nguồn lực triển khai các công trình kết cấu hạ tầng khung, hạ tầng giao thông, thủy lợi và các dự án thiết yếu.